Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Huyện Quảng Trạch.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
dai 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thế Phương
Ngày gửi: 15h:39' 14-05-2016
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thế Phương
Ngày gửi: 15h:39' 14-05-2016
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 07/ 01/ 2016 Ngày dạy: 12/ 01/ 2016
TIẾT 41 MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH
I. Mục tiêu
1. Kiến thức - HS hiểu khái niệm phương trình và thuật ngữ " Vế trái, vế phải, nghiệm của phương trình, tập hợp nghiệm của phương trình. Hiểu và biết cách sử dụng các thuật ngữ cần thiết khác để diễn đạt bài giải phương trình sau này. - Hiểu được khái niệm giải phương trình, bước đầu làm quen và biết cách sử dụng qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân.
2. Kỹ năng: Trình bày biến đổi.
3. Thái độ: Tư duy lô gíc
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên: Bảng phụ nội dung ?2, ?3, BT1, BT2
2. Học sinh: Đọc trước bài học, bảng nhóm
III. Tiến trình bài dạy
1.Giới thiệu nội dung chương
GV giới thiệu qua nội dung của chương
+ Khái niệm chung về PT .
+ PT bậc nhất 1 ẩn và 1 số dạng PT khác .
+ Giải bài toán bằng cách lập PT
- HS nghe GV trình bày , mở phần mục lục SGK/134 để theo dõi .
2. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1. Phương trình một ẩn - GV: đặt vấn đề: "Có nhận xét gì về các hệ thức sau"
2x + 5 = 3 (x - 1) + 2;
x2 + 1 = x + 1;
2x5 = x3 + x;
= x - 2
HS trả lời
?Thế nào là một phương trình ẩn x?
? Xác định VT của PT trên?
? Mỗi vế có mấy hạng tử?
HS Tb- Y trả lời
- Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời ?1
- 3 học sinh lên bảng làm ?1.
- Cả lớp nhận xét bài làm của bạn.
- Yêu cầu học sinh làm ?2.
- Cả lớp làm bài vào vở, 1 học sinh lên bảng làm.
-GV: "Ta nói x = 6 là một nghiệm của phương trình 2x + 5 = 3 (x - 1) + 2
x = 5; x = -1 không phải nghiệm của phương trình trên"
- Giáo viên đưa ra khái niệm nghiệm của phương trình.
- Yêu cầu cả lớp làm ?3 và giải thích.
- Cả lớp thảo luận nhóm.
Hãy tìm ngiệm của mỗi phương trình trên?
Vậy mỗi phương trình có thể có bao nhiêu nghiệm ?
- Giáo viên đưa ra chú ý. Hoạt động 2. Giới thiệu thuật ngữ tập nghiệm, giải phương trình + Tập hợp tất cả các nghiệm của 1 phương trình gọi là tập nghiệm của PT đó.Kí hiệu: S
+GV cho HS làm . Hãy điền vào ô trống
- GV: Việc tìm ra nghiệm của PT( giá trị của ẩn) gọi là GPT(Tìm ra tập hợp nghiệm)
Hoạt động 3. Giới thiệu khái niệm 2 phương trình tương đương ? Thế nào là 2 tập hợp bằng nhau.
- Học sinh nhắc lại về 2 tập hợp bằng nhau.
- Giáo viên đưa ra khái niệm phương trình tương đương.
- GV: "Có nhận xét gì về `tập nghiệm của các cặp phương trình sau, qua đó ta có kết luận gì"
1/ x = -1 và x + 1 = 0 2/ x = 2 và x - 2 = 0
3/ x = 0 và 5x = 0 4/ x = và x - = 0
1. Phương trình một ẩn
a. Ví dụ: Xét các hệ thức
2x + 5 = 3 (x - 1) + 2;
x2 + 1 = x + 1;
2x5 = x3 + x;
= x - 2
b. Khái niệm
Một phương trình với ẩn x luôn có dạng A(x)= B(x), trong đó:
A(x); B(x) là các biểu thức.
A(x): vế trái của phương trình.
B(x): vế phải của phương trình.
c. bài tập
?2
Khi x = 6 giá trị của mỗi vế
VT = 2.6 + 5 = 17
VP = 3( 6 - 1) +2 = 17
6 thoả mãn phương trình hay x = 6 gọi là nghiệm của phương trình.
K/n: x = m được gọi là một nghiệm của phương trình khi : A(m) = B(m)
?3
a) x = -2 không thoả mãn phương trình.
b) x = 2 là một nghiệm của phương trình.
Bài tập: Cho các phương trình:
a) x = ; b) 2x = 1; c) x2
TIẾT 41 MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH
I. Mục tiêu
1. Kiến thức - HS hiểu khái niệm phương trình và thuật ngữ " Vế trái, vế phải, nghiệm của phương trình, tập hợp nghiệm của phương trình. Hiểu và biết cách sử dụng các thuật ngữ cần thiết khác để diễn đạt bài giải phương trình sau này. - Hiểu được khái niệm giải phương trình, bước đầu làm quen và biết cách sử dụng qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân.
2. Kỹ năng: Trình bày biến đổi.
3. Thái độ: Tư duy lô gíc
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên: Bảng phụ nội dung ?2, ?3, BT1, BT2
2. Học sinh: Đọc trước bài học, bảng nhóm
III. Tiến trình bài dạy
1.Giới thiệu nội dung chương
GV giới thiệu qua nội dung của chương
+ Khái niệm chung về PT .
+ PT bậc nhất 1 ẩn và 1 số dạng PT khác .
+ Giải bài toán bằng cách lập PT
- HS nghe GV trình bày , mở phần mục lục SGK/134 để theo dõi .
2. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1. Phương trình một ẩn - GV: đặt vấn đề: "Có nhận xét gì về các hệ thức sau"
2x + 5 = 3 (x - 1) + 2;
x2 + 1 = x + 1;
2x5 = x3 + x;
= x - 2
HS trả lời
?Thế nào là một phương trình ẩn x?
? Xác định VT của PT trên?
? Mỗi vế có mấy hạng tử?
HS Tb- Y trả lời
- Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời ?1
- 3 học sinh lên bảng làm ?1.
- Cả lớp nhận xét bài làm của bạn.
- Yêu cầu học sinh làm ?2.
- Cả lớp làm bài vào vở, 1 học sinh lên bảng làm.
-GV: "Ta nói x = 6 là một nghiệm của phương trình 2x + 5 = 3 (x - 1) + 2
x = 5; x = -1 không phải nghiệm của phương trình trên"
- Giáo viên đưa ra khái niệm nghiệm của phương trình.
- Yêu cầu cả lớp làm ?3 và giải thích.
- Cả lớp thảo luận nhóm.
Hãy tìm ngiệm của mỗi phương trình trên?
Vậy mỗi phương trình có thể có bao nhiêu nghiệm ?
- Giáo viên đưa ra chú ý. Hoạt động 2. Giới thiệu thuật ngữ tập nghiệm, giải phương trình + Tập hợp tất cả các nghiệm của 1 phương trình gọi là tập nghiệm của PT đó.Kí hiệu: S
+GV cho HS làm . Hãy điền vào ô trống
- GV: Việc tìm ra nghiệm của PT( giá trị của ẩn) gọi là GPT(Tìm ra tập hợp nghiệm)
Hoạt động 3. Giới thiệu khái niệm 2 phương trình tương đương ? Thế nào là 2 tập hợp bằng nhau.
- Học sinh nhắc lại về 2 tập hợp bằng nhau.
- Giáo viên đưa ra khái niệm phương trình tương đương.
- GV: "Có nhận xét gì về `tập nghiệm của các cặp phương trình sau, qua đó ta có kết luận gì"
1/ x = -1 và x + 1 = 0 2/ x = 2 và x - 2 = 0
3/ x = 0 và 5x = 0 4/ x = và x - = 0
1. Phương trình một ẩn
a. Ví dụ: Xét các hệ thức
2x + 5 = 3 (x - 1) + 2;
x2 + 1 = x + 1;
2x5 = x3 + x;
= x - 2
b. Khái niệm
Một phương trình với ẩn x luôn có dạng A(x)= B(x), trong đó:
A(x); B(x) là các biểu thức.
A(x): vế trái của phương trình.
B(x): vế phải của phương trình.
c. bài tập
?2
Khi x = 6 giá trị của mỗi vế
VT = 2.6 + 5 = 17
VP = 3( 6 - 1) +2 = 17
6 thoả mãn phương trình hay x = 6 gọi là nghiệm của phương trình.
K/n: x = m được gọi là một nghiệm của phương trình khi : A(m) = B(m)
?3
a) x = -2 không thoả mãn phương trình.
b) x = 2 là một nghiệm của phương trình.
Bài tập: Cho các phương trình:
a) x = ; b) 2x = 1; c) x2
 






Các ý kiến mới nhất